PHÂN BIỆT CHỦNG TỘC TIẾNG ANH LÀ GÌ?

9

Phân biệt chủng tộc là niềm tin rằng các nhóm người sở hữu những đặc điểm hành vi khác nhau tương ứng với ngoại hình và có thể được phân chia dựa trên sự vượt trội của chủng tộc này so với chủng tộc khác.

Phân biệt chủng tộc tiếng anh là gì ?

Các nhà phân biệt chủng tộc tin rằng theo quan điểm sinh học, các đặc điểm vốn có, di truyền có thể quyết định hành vi của con người. Học thuyết phân biệt chủng tộc cho rằng nguồn gốc huyết thống là dấu hiệu của bản sắc dân tộc-chủng tộc. 

Trong khuôn khổ của phân biệt chủng tộc, giá trị của một người không phụ thuộc vào cá nhân người đó, mà phụ thuộc vào một loại thành viên được gọi là phân biệt chủng tộc.

Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc là một thái độ tự cho rằng sự khác biệt về chủng tộc quyết định lịch sử và sự phát triển văn hóa của xã hội loài người.

Phân biệt chủng tộc có thể được coi là một vấn đề xã hội và thường được các chính trị gia sử dụng như một công cụ chính trị. Dưới góc độ tâm lý học tập thể , phân biệt chủng tộc có thể được giải thích như một hiện tượng tình cảm.

 

Có quan điểm cho rằng có sự khác biệt về hành vi giữa các chủng tộc, quan điểm này cho đến nay vẫn thường gây tranh cãi và khó loại bỏ. 

phân biệt chủng tộc tiếng anh là gì

Phân biệt chủng tộc tiếng anh là: DISTRIBUTION OF ETHNIC

 

Các từ vựng liên quan

  1. Environmental Pollution: Ô nhiễm môi trường
  2. Illegal Immigration: Nhập cư bất hợp pháp
  3. Terrorism: Khủng bố /Chủ nghĩa khủng bố
  4. Poverty: Sự đói nghèo
  5. Racism: Nạn phân biệt chủng tộc
  6. Domestic violence: Bạo lực gia đình
  7. Child abuse: Lạm dụng trẻ em
  8. Overpopulation: Sự bùng nổ dân số
  9. Gun ownership: Quyền sở hữu súng ống
  10. Juvenile delinquency: Tội phạm vị thành niên
  11. Human rights: Nhân quyền
  12. Human exploitation: Sự khai thác của con người
  13. Social inequality: Bất bình đẳng xã hội
  14. Political unrests/ Political conflicts : Những bất ổn/mâu thuẫn về chính trị
  15. Brain drain: Tình trạng chảy máu chất xám
  16. Teen suicide: Sự tự tử trong giới trẻ
  17. Abortion: Tình trạng nạo phá thai
  18. Prostitution: Nạn mại dâm
  19. Unemployment: Tình trạng thất nghiệp
  20. Social inequality: Bất bình đẳng xã hội

 

Các ví dụ:

There is a shocking amount of racism in society.

(Có rất nhiều sự phân biệt chủng tộc trong xã hội)

 

We will put in place 24-hour security at ports to prevent illegal immigration.

(Chúng tôi sẽ bố trí an ninh 24 giờ tại các cảng để ngăn chặn nhập cư bất hợp pháp)

 

A government that violates human rights cannot be tolerated.

(Không thể dung thứ cho một chính phủ vi phạm nhân quyền)

 

Many women were forced into prostitution.

(Nhiều phụ nữ bị ép làm gái mại dâm)

 

Nạn phân biệt chủng tộc

Màu da do đó đã trở thành điểm gặp gỡ giữa sinh học và trải nghiệm hàng ngày: sự khác biệt chủng tộc, trong cuộc tranh luận trong hai thế kỷ qua giữa các nhà khoa học và triết học, được hệ thống hóa theo màu da. Màu sắc không liên quan đến đặc tính tự nhiên được cho là. 

 

Ngày nay, nó đã trở thành một chỉ số thay cho sự khác biệt ít nhiều hiện nay giữa các chủng tộc khác nhau và nền văn hóa này đã ăn sâu vào phần lớn nhân loại đến mức rất khó để tách màu da khỏi định kiến ​​chủng tộc.

 

Tuy nhiên, chuẩn mực của định kiến ​​chủng tộc vẫn là của người da đen, tức là những người đến từ Châu Phi. Trong số những người đã phải chịu đựng sự phân biệt chủng tộc khủng khiếp trên làn da của họ và vì làn da của họ.

Nguồn: https://pkwf.info/

 

Bình luận