Hạ viện tiếng anh là gì ? Các từ vựng liên quan đến tổ chức Nhà nước Hoa Kỳ

29

Hạ viện của Quốc hội Hoa Kỳ. Với 435 quan chức được bầu chọn phổ biến, Hạ viện là cơ quan tiêu biểu nhất trong chính phủ liên bang. Số ghế trong nhà được phân bổ tương ứng với dân số của mỗi bang.

Do quy mô lớn hơn, Hạ viện có xu hướng duy trì mối liên kết chặt chẽ hơn với các mối quan tâm của cử tri địa phương so với Thượng viện, mặc dù cả hai viện của Quốc hội đều tham gia vào hầu như tất cả các khía cạnh của pháp luật và hoạch định chính sách. Các Chủ tịch Hạ viện là một trong những quan chức có ảnh hưởng nhất ở Washington, DC, và là lần thứ hai liên tiếp với tổng thống, sau khi phó chủ tịch.
=>> Xem thêm thông tin về từ vựng tiếng anh

Hạ viện tiếng anh là gì ?

Tính ứng dụng cao tiếng anh là: House of Commons

=>> Xem thêm thông tin tại đây

Các từ vựng liên quan đến tổ chức Nhà nước Hoa Kỳ

  1. Absentee ballot: bỏ phiếu vắng mặt
  2. Ballot papers: phiếu bầu
  3. Ballot box: hòm phiếu
  4. Bill: dự thảo luật
  5. Bipartisan: lưỡng đảng
  6. Caucus: cuộc họp kín
  7. Congress: quốc hội Hoa Kỳ
  8. Convention: hội
  9. Coup d’ etat: đảo chính, chính biến
  10. Delegate: phái đoàn
  11. Leaflet/pamphlet: tờ rơi bầu cử
  12. Party political broadcast: truyền thông bầu cử, tin tức bầu cử
  13. Politician: chính trị gia po
  14. Poll card: phiếu thăm dò ý kiến
  15. Postal vote: bỏ phiếu qua bưu điện
  16. Vote: bầu cử, bỏ phiếu
  17. Voting booth: điểm bỏ phiếu, điểm bầu cử
  18. Labour: đảng Lao động
  19. Liberal Democrats : đảng Dân chủ Tự do
  20. Conservatives: đảng Bảo thủ
  21. Election: cuộc bầu cử
  22. Election campaign: chiến dịch tranh cử
  23. House of Commons; hạ nghị viện
  24. House of Lords: thượng nghị viện

=>>Xem thêm website về chủ đề giáo dục

  • Patriot: nhà yêu nước
  • Policy: chính sách
  • Poling station: điểm bỏ phiếu
  • President: tổng thống
  • Propaganda: chiến dịch truyền thông
  • Referendum: cuộc trung cầu dân ý

=>> Xem thêm thông tin tại đây nhé

Nhiệm vụ của Hạ viện và Thượng Viện hỗ trợ nhau

Hạ viện có hai nhiệm vụ chính là làm luật và xem xét kỹ lưỡng công việc của Chính phủ. Nhiệm vụ chính của Thượng viện là xem xét các dự luật đã được Hạ viện thông qua. Thượng viện chỉ sử dụng hạn chế quyền xem xét kỹ lưỡng công việc của Chính phủ. Cả hai viện cùng nhau tạo thành Quốc vụ khanh (Nghị viện). Chính phủ có nghĩa vụ cung cấp cho cả hai viện những thông tin cần thiết để cho phép Nghị viện xem xét kỹ lưỡng công việc của Chính phủ. Nghĩa vụ này được quy định trong Hiến pháp.

=>> Thêm nhiều thông tin hữu ích cho các bạn!

Bình luận